Sở Y tế
Cơ cấu tổ chức

I. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 07 phòng.

1. Văn phòng sở (đổi tên).

2. Thanh tra sở.

3. Phòng Tổ chức - Cán bộ.

4. Phòng Kế hoạch - Tài chính (hợp nhất phòng Kế hoạch - Tổng hợp với phòng Kế toán - Tài vụ)

5. Phòng Nghiệp vụ Dược.

6. Phòng Nghiệp vụ Y.

       7. Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân (thành lập mới) .

II. Chi cục thuộc Sở: 2 Chi cục.

1. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

       2. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (thành lập mới vào thời điểm thích hợp).

III. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:

1. Các đơn vị sự nghiệp tuyến tỉnh:

1.1. Bệnh viện:  7 Bệnh viện.

1.1.1. Bệnh viện Đa khoa tỉnh.

1.1.2. Bệnh viện Y học cổ truyền.

1.1.3. Bệnh viện Phụ sản.

1.1.4. Bệnh viện Tâm thần.

1.1.5. Bệnh viện Lao và bệnh phổi.

1.1.6. Bệnh viện Mắt.

1.1.7. BV Điều dưỡng và phục hồi chức năng.

1.2. Lĩnh vực y tế dự phòng và chuyên ngành: 10 đơn vị.

1.2.1. Trung tâm Y tế dự phòng.

1.2.2. Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS.

1.2.3. Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản.

1.2.4. Trung tâm Kiểm nghiệm (đổi tên).

1.2.5. Trung tâm Giáo dục sức khỏe (đổi tên).

1.2.6. Trung tâm Da liễu.

1.2.7. Trung tâm Nội tiết.

1.2.8. Phòng Giám định y khoa.

1.2.9. Trung tâm Giám định pháp y (đặt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh).

1.2.10. Trung tâm Giám định pháp y tâm thần (đặt tại bệnh viện tâm thần).

1.2.11. Nghiên cứu thành lập Trung tâm cấp cứu vào thời điểm thích hợp.

1.3. Đơn vị sự nghiệp đào tạo: 1 đơn vị:

       1.3.1. Trường Trung cấp Y tế.

2. Các đơn vị sự nghiệp tuyến huyện:

2.1. Bệnh viện huyện: 11 đơn vị:

2.1.1. Bệnh viện Đa khoa huyện Mỹ Lộc.

2.1.2. Bệnh viện Đa khoa huyện Vụ Bản.

2.1.3. Bệnh viện Đa khoa huyện Ý Yên.

2.1.4. Bệnh viện Đa khoa huyện Nghĩa Hưng.

2.1.5. Bệnh viện Đa khoa Nghĩa Bình huyện Nghĩa Hưng.

2.1.6. Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Trực.

2.1.7. Bệnh viện Đa khoa huyện Hải Hậu.

2.1.8. Bệnh viện Đa khoa huyện Xuân Trường.

2.1.9. Bệnh viện Đa khoa huyện Giao Thủy.

2.1.10. Bệnh viện Đa khoa huyện Trực Ninh (chuyển Phòng khám Đa khoa khu vực Trực Thái vào trực thuộc bệnh viện đa khoa huyện Trực Ninh).

2.1.11. Đổi tên Bệnh viên Đa khoa tình thương AGAPE thành Bệnh viện Đa khoa thành phố Nam Định. (Chuyển 3 phòng khám Đa khoa khu vực Năng tĩnh, Hoàng Ngân, Thống Nhất vào trực thuộc Bệnh viện Đa khoa thành phố Nam Định).

2.2. Trung tâm y tế huyện, thành phố: 10 đơn vị.

2.2.1. Trung tâm Y tế thành phố Nam Định.

2.2.2. Trung tâm Y tế huyện Mỹ Lộc.

2.2.3. Trung tâm Y tế huyện Vụ Bản.

2.2.4. Trung tâm Y tế huyện Ý Yên.

2.2.5. Trung tâm Y tế huyện Nghĩa Hưng.

2.2.6. Trung tâm Y tế huyện Nam Trực.

2.2.7. Trung tâm Y tế huyện Trực Ninh.

2.2.8. Trung tâm Y tế huyện Hải Hậu.

2.2.9. Trung tâm Y tế huyện Xuân Trường.

2.2.10. Trung tâm Y tế huyện Giao Thủy.

2.3. Trung tâm trực thuộc Chi cục đặt tại huyện: 20 Trung tâm.

2.3.1. 10 Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện, thành phố trực thuộc

Chi cục Dân số - KHH gia đình thuộc Sở Y tế (thành lập mới vào thời điểm thích hợp).

2.3.2. 10 Trung tâm An toàn, Vệ sinh thực phẩm huyện, thành phố trực thuộc Chi cục An toàn, Vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế (thành lập mới vào thời điểm thích hợp).

3. Y tế cơ sở: 229 trạm Y tế xã, phường, thị trấn.

Các trạm y tế xã, phường, thị trấn (chuyển về Trung tâm Y tế huyện, thành phố vào thời điểm thích hợp).