I. Danh sách đại biểu Quốc hội khóa XIII và
HĐND tỉnh Nam
Định nhiệm kỳ 2011-2016:
1. Danh sách Đại biểu Quốc hội tỉnh
Nam Định khóa XIII
|
STT
|
Họ và Tên
|
|
1
|
Ông Phạm Hồng Hà
|
|
2
|
Ông Vũ Xuân Trường
|
|
3
|
Ông Nguyễn Văn Pha
|
|
4
|
Ông Vũ Văn Ninh
|
|
5
|
Ông Nguyễn Anh Sơn
|
|
6
|
Bà Hoàng Thị Tố Nga
|
|
7
|
Ông Trần Quang Chiểu
|
|
8
|
Ông Lê Ngọc Hoàn
|
|
9
|
Bà Nguyễn Thị Thu Hằng
|
2. Danh sách HĐND tỉnh
Nam
Định nhiệm kỳ 2011-2016
|
STT
|
Họ và tên
|
STT
|
Họ và tên
|
|
1
|
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
|
35
|
BÙI ĐỨC LONG
|
|
2
|
PHẠM VĂN BẰNG
|
36
|
NGUYỄN VĂN LONG
|
|
3
|
TRẦN LƯƠNG BẰNG
|
37
|
NGUYỄN VĂN LỘC (tức
Thích Quảng Hà)
|
|
4
|
PHẠM HUY CẬN
|
38
|
LÊ VĂN LUẬT
|
|
5
|
TRẦN VĂN CHUNG
|
39
|
NGUYỄN HÙNG MẠNH
|
|
6
|
TRẦN VĂN CHUNG
|
40
|
TRỊNH THỊ NGA
|
|
7
|
NGUYỄN CÔNG CHUYÊN
|
41
|
PHẠM THỊ NGÀ
|
|
8
|
VŨ VĂN CHƯƠNG
|
42
|
PHẠM ĐÌNH NGHỊ
|
|
9
|
NGUYỄN HẢI DŨNG
|
43
|
PHAN THỊ KHÁNH NGỌC
|
|
10
|
TRẦN ANH DŨNG
|
44
|
ĐOÀN HỒNG PHONG
|
|
11
|
PHẠM THỊ DUYÊN
|
45
|
ĐOÀN VĂN SÁU
|
|
12
|
TRẦN TẤT ĐỆ
|
46
|
ĐẶNG VĂN SINH
|
|
13
|
TRIỆU CÔNG ĐIỀN
|
47
|
BÙI SỸ SƠN
|
|
14
|
NGUYỄN VĂN ĐỒNG
|
48
|
ĐẶNG VĂN TÁC
|
|
15
|
BÙI XUÂN ĐỨC
|
49
|
PHẠM QUANG THÁI
|
|
16
|
TRỊNH MINH ĐỨC
|
50
|
CAO ĐỨC THIỆP
|
|
17
|
PHẠM THỊ ĐƯƠNG
|
51
|
PHẠM CÔNG
THUẬN
|
|
18
|
NGUYỄN THỊ MINH HÀ
|
52
|
PHẠM THỊ THÚY
|
|
19
|
PHẠM HỒNG HÀ
|
53
|
NGUYỄN THỊ THU THỦY
|
|
20
|
ĐỖ THANH HẢI
|
54
|
LƯƠNG HÙNG TIẾN
|
|
21
|
VŨ ĐỨC HẠNH
|
55
|
PHẠM MẠNH TIẾP
|
|
22
|
LẠI VĂN HIẾU
|
56
|
NGUYỄN VĂN TÌM
|
|
23
|
NGUYỄN VĂN HOÁN
|
57
|
NGUYỄN ANH TUẤN
|
|
24
|
ĐOÀN VĂN HỢI
|
58
|
NGUYỄN VĂN TUẤN
|
|
25
|
TRẦN THỊ HUÊ
|
59
|
NGUYỄN VĂN TUẤN
|
|
26
|
NGUYỄN THỊ KIM HUỆ
|
60
|
TRƯƠNG ANH TUẤN
|
|
27
|
ĐOÀN VĂN HÙNG
|
61
|
BÙI VĂN TUẤT
|
|
28
|
NGÔ TIẾN HÙNG
|
62
|
NGÔ GIA TỰ
|
|
29
|
NGUYỄN KHẮC HƯNG
|
63
|
TRẦN THỊ MINH VÂN
|
|
30
|
NGUYỄN VIẾT HƯNG
|
64
|
NGUYỄN VĂN VINH
|
|
31
|
VŨ TRUNG KHIÊM
|
65
|
LÊ VĂN VỜI
|
|
32
|
BÙI TRUNG KIÊN
|
66
|
ĐỖ THANH XUÂN
|
|
33
|
PHẠM THỊ LAM
|
67
|
TRẦN VĂN YÊM
|
|
34
|
PHẠM VĂN LẠNG (tức
Phạm Cao Lạng)
|
|
|
II. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh:
1. Văn phòng Đoàn Đại biểu
Quốc hội:
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc
hội được thành lập theo quyết định số 3565/2003/QĐ – UB ngày 23/12/2003 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nam
Định:
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc
hội là cơ quan giúp việc của Đoàn Đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, có
chức năng tham mưu và tổ chức phục vụ mọi hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội,
Trưởng, Phó đoàn Đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội trong Đoàn Đại biểu
Quốc hội địa phương
Giúp Trưởng, Phó đoàn dự kiến
chương trình, kế hoạch hoạt động (hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm)
của Đoàn Đại biểu Quốc;
Phục vụ các đại biểu Quốc hội
trong Đoàn thực hiện kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả
năm;
Tổ chức phục vụ đại biểu Quốc
hội tiếp công dân; tiếp nhận, chuyển đơn, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu
Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết;
Tổ chức phục vụ đại biểu Quốc
hội trong Đoàn tiếp xúc cử tri; giúp Trưởng đoàn báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến
nghị của cử tri gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định và gửi các cơ quan,
tổ chức có trách nhiệm xem xét, giải quyết những kiến nghị của cử tri thuộc
phạm vi, thẩm quyền của địa phương
Phục vụ Đoàn đại biểu quc hội,
các đại biểu Quốc hội trong Đoàn tham gia đóng góp vào các dự án luật, Pháp
lệnh, dự thảo Nghị quyết và các báo cáo do Ủy ban Thường vụ Quốc hội gửi đến;
Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc
hội, các đại biểu Quốc hội trong hoạt động giám sát việc thi hành pháp luật tại
địa phương; phối hợp với các vụ chức năng của Văn phòng Quốc hội phục vụ các
đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của
Quốc hội về địa phương công tác
Phục vụ các hoạt động của Đoàn
đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong hoạt động đối ngoại;
Phục vụ các hoạt động của Đoàn
đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội trong Đoàn tại các kỳ họp Quốc hội
theo quy định tại Nội quy kỳ họp Quốc hội và các quy định khác của pháp luật;
Giúp Trưởng, Phó đoàn Đại biểu
Quốc hội quản lý công tác văn thư – lưu trữ;
Giúp Trưởng, Phó đoàn lập dự
trù kinh phí hoạt động hàng năm của Đoàn để gửi đến Văn phòng Quốc hội và thực
hiện việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán tài chính của Đoàn theo chế độ
tài chính Nhà nước.
Giúp Trưởng, Phó đoàn quản lý,
sử dụng các trang thiết bị, tài sản của Đoàn theo đúng chế độ nhà nước quy
định;
Giúp Trưởng, Phó đoàn tổng hợp
tình hình hoạt động của Đoàn và các đại biểu trong Đoàn để báo cáo Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
2. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh:
a. Vị trí, chức năng:
Văn phòng Hội đồng nhân dân
tỉnh là bộ máy tham mưu, tổng hợp, giúp việc của Hội đồng nhân dân và Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh; có chức năng tổ chức, phục vụ các hoạt động của
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân
dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời giữ mối liên hệ công tác
với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn
phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội.
b. Nhiệm vụ, quyền hạn:
Giúp Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu
tháng và cả năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Phục vụ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu
tháng và cả năm đã được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua.
Tổ chức phục vụ Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp dân; tiếp nhận, chuyển đơn, theo dõi, đôn đốc việc
giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân chuyển đến cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền giải quyết.
Giúp Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh hướng dẫn nội dung để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri;
tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh theo quy định và gửi cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét, giải quyết,
trả lời kiến nghị đó theo quy định của pháp luật.
Tổ chức phục vụ hoạt động của
đại biểu Hội đồng nhân dân, và các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong
việc chuẩn bị kỳ họp và bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp theo Quy chế hoạt động của đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Nội quy
kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định khác của pháp luật.
Giúp Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh điều hoà, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân
trong việc thẩm tra các báo cáo, đề án trình kỳ họp và hoạt động giám sát do
Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND tỉnh phân công và theo chương trình kế
hoạch.
Phối hợp với các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp Hội đồng nhân dân; rà soát về thể thức, nội dung văn bản trước khi trình
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
phối hợp với cơ quan chức năng phổ biến nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Lập dự trù kinh phí hoạt động
hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh và thực hiện việc quản lý, chi tiêu,
thanh quyết toán tài chính của Hội đồng nhân dân tỉnh theo chế độ tài chính Nhà
nước; tổ chức phục vụ, bảo đảm điều kiện, phương tiện, cơ sở vật chất cần thiết
cho hoạt động của Đảng đoàn HĐND, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh.
Quản lý công tác văn thư, lưu
trữ hồ sơ, tài liệu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
Quản lý tổ chức, biên chế, cán
bộ, công chức, viên chức và tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật
được giao theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao.